Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Đồ án Cơ sở dữ liệu phân tán Thuê nhà chung cư có soucer code

MHDL: Mô hình dữ liệu DBMS: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán 1.4. Kiến trúc CSDL phân tán Sơ đồ pn đoạn Hệ thuần nhất Hệ không thuần nhất Sơ đồ 1.4. : Kiến trúc CSDL phân tán 1.4.1. Sơ đồ tổng thể Định nghĩa tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDL phân tán. Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thể gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể. Tuy nhiên mô hình dữ liệu sử dụng để xác định sơ đồ toàn thể để xác định cách thức ánh xạ đến những mức khác của cơ sở dữ liệu phân tán. 1.4.2. Sơ đồ phân đoạn Mỗi quan hệ có thể chia ra các phần không chồng lên nhau gọi là đoạn. Có nhiều cách chia: chia theo chiều ngang, chia theo chiều dọc và chia theo kiểu hỗn hợp theo chiều ngang và chiều dọc. ánh xạ này giữa quan hệ và các đoạn được xác định trong sơ đồ phân đoạn. ánh xạ theo kiểu 1:n (một quan hệ sang nhiều đoạn) là một đoạn tương ứng một quan hệ và một 11 quan hệ tương đương với một số đoạn. Đoạn xác định bởi một quan hệ qua chỉ số (chỉ số đoạn dữ liệu). 1.4.3. Sơ đồ định vị Đoạn là phần logic của quan hệ, được đặt vật lý tại một hay vài vị trí trên mạng máy tính. Sơ đồ cấp phát xác định những vị trí đặt đoạn. Kiểu ánh xạ xác định trong sơ đồ cấp phát cho phép nhận ra một cơ sở dữ liệu phân tán là dư thừa hay không dư thừa. Thuật ngữ trong suốt mô tả bằng bản sao của đoạn tham chiếu đến vị trí lưu trữ và bản sao xác định qua tên quan hệ và hai chỉ số (chỉ số đoạn, chỉ số vị trí). 1.4.4. Sơ đồ ánh xạ địa phương Trong kiến trúc lược đồ trên có 3 mức độ độc lập theo thứ tự giảm dần: - Mức tổng thể Mức cấp phát Mức ánh xạ Vì vậy, mức thấp hơn cần thiết phải ánh xạ mức cao hơn. Việc ánh xạ gọi là sơ đồ ánh xạ và phụ thuộc vào kiểu cơ sở dữ liệu địa phương. Trong hệ CSDL phân tán thuấn nhất mức độc độc lập có một số kiểu khác nhau khi ánh xạ địa phương ở các vị trí khác nhau. Thực hiện ánh xạ các ảnh vật lý và các đối tượng được lưu trữ lại tại một trạm lên các CSDL địa phương. 1.4.5. Mức độ trong suốt phân tán - Trong suốt phân đoạn: Là mức độ cao nhất của mức độ trong suốt, người sử dụng hoặc chương trình ứng dụng chỉ làm việc trên các quan hệ cơ sở dữ liệu - Trong suốt định vị: Hệ thống yêu cầu người sử dụng hay chương trình ứng dụng phải làm việc trên đoạn logic, tuy nhiên người đó không biết đoạn đó được đặt ở vị trí nào trong cơ sở dữ liệu. - Trong suốt ánh xạ địa phương: Ứng dụng tham chiếu đến các đối tượng có các tên độc lập từ hệ thống cục bộ địa phương. Ứng dụng được cài đặt 12 trên một hệ thống không thuần nhất nhưng được sử dụng như một hệ thống nhất. - Trong suốt bản sao: Nó liên quan chặt chẽ với mức trong suốt định vị. Người sử dụng không biết bản sao của đoạn đặt ở vị trí nào. Thực tế thì người sử dụng không có mức trong suốt định vị nhưng lại có mức trong suốt bản sao. 1.5. Hệ quản trị CSDL phân tán Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán cung cấp công cụ như tạo lập và quản lý cơ sở dữ liệu phân tán. Những phần mềm cần thiết cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán là: - Phần quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management - DB) Phần truyền thông dữ liệu (Data Communication - DC) Từ điển dữ liệu được mở rộng để hiện thông tin về phân tán dữ liệu trong mạng máy tính (Data Dictionary - DD) - Phần cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed Database - DDB) Mô hình các thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu phát triển theo kiểu mô hình thương mại. (Truy cập từ xa trực tiếp). Sơ đồ 1.5. : Hệ quản trị CSDL phân tán Những dịch vụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp: - Cách thức truy cập dữ liệu từ xa: bằng chương trình ứng dụng. 13 - Lựa chọn cấp độ trong suốt phân tán thích hợp: cho phép mở rộng hệ thống theo nhiều cách khác nhau theo từng hoàn cảnh. - Quản trị và điều khiển cơ sở dữ liệu bao gồm công cụ quản lý cơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin về các thao tác trên cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin tổng thể về file dữ liệu đặt ở các nơi trong hệ thống. - Điều khiển tương tranh và điều khiển phục hồi dữ liệu của giao tác phân tán. 1.6. Các mô hình phân tán dữ liệu trong Oracle 1.6.1. Phân tán dữ liệu hoàn toàn - Định nghĩa: Là phương pháp thực hiện phân chia bảng dữ liệu của quan hệ tổng thể thành các phần hoàn toàn độc lập với nhau, sau đó định vị chúng vào các vị trí thích hợp theo các ứng dụng và yêu cầu thực tế. (sử dụng kỹ thuật phân đoạn dọc). - Mô hình: Sơ đồ 1.6. : Phân tán dữ liệu hoàn toàn - Cách thức làm việc:  Mỗi khi vị trí 1 muốn truy cập CSDL của vị trí 2 thì thông qua database link vị trí 1 sẽ được đáp ứng qua đường truyền trực tiếp hoặc qua đường điện thoại.  Dữ liệu thực tế truyền thường lớn nên phương pháp này yêu cầu có đường truyền dữ liệu phải tốt. 14  Không có các vị trí chủ, vị trí trung tâm.  Khi cần tổng hợp dữ liệu thì có thể thực hiện tại bất kỳ vị trí nào trong hệ thống mạng của ứng dụng, dữ liệu sẽ hoàn toàn được truyền trực tiếp.  Cần có tối thiểu 2 Server để đảm bảo sự oan toàn cho hệ thống. - Ưu điểm:  Tính hiệu quả: ngăn cách được dữ liệu sử dùng người dùng.  Tối ưu hóa cục bộ: Dữ liệu lưu ở nơi thích hợp, tối ưu quá trình truy xuất dữ liệu cục bộ.  An toàn dữ liệu: Dữ liệu ko thích hợp thì bị vô hiệu hóa.  Xây dựng CSDL và các ứng dụng đơn giản.  Giảm mức độ dư thừa dữ liệu. - Nhược điểm:  Tốc độ truy cập không nhất quán: Khi truy cập vào dữ liệu không cục bộ thì thời gian sẽ lâu hơn so với dữ liệu cục bộ.  Việc sao lưu không thuận tiện: Nếu dữ liệ không được sao lưu thì mỗi khi có sự cố không thể truy cập được hoặc bị phá hỏng thì việc xử lý dữ liệu đó không thể chuyển sang vị trí khác mặc dù tại đó có tồn tại một bản copy của dữ liệu cần thiết.  Phạm vi phân tán hạn chế: do càng xa thì đường truyền càng kém. - Các ứng dụng phù hợp:  Các ứng dụng có CSDL vừa và nhỏ.  CSDL nó đã có sự phân chia thành các phần độc lập.  Có đường truyền tốt. 1.6.2. Phân tán Partition - Định nghĩa: Là phương pháp thực hiện phân chia bảng dữ liệu của quan hệ tổng thể thành các bảng dữ liệu độc lập nhưng có cấu trúc giống hệt nhau, sau đó định vị chúng vào các vị trí thích hợp. (sử dụng phân đoạn ngang cơ sở) - Mô hình: 15 Sơ đồ 1.6. : Phân tán Partition - Cách thức làm việc:  Các CSDL từ xa kết nối với nhau thông qua database link.  Tồn tại vị trí chủ, Server.  Trung tâm tổng hợp CSDL tại các chi nhánh qua các Snapshot.  Các chi nhánh là vị trí chủ, và trung tâm là vị trí ảnh.  Có thể có dữ liệu được cập nhật tại Server, các chi nhánh tra cứu sẽ qua Snapshot. Khi đó dữ liệu Server là vị trí chủ còn chi nhánh là ảnh.  Trước khi tổng hợp dữ liệu ở Server thì cần làm tươi toàn bộ dữ liệu.  Làm tươi: thường sử dụng phương pháp làm tươi nhanh.  Phải tồn tại 2 máy chủ để đảm bảo an toàn: 1 dự phòng, 1 chạy. - Ưu điểm:  Tránh thêm mới dữ liệu một hàng sai vị trí.  Cho phép thực hiện nhanh hơn các thao tác: Lấy dữ liệu, sửa, tạo index… tại từng Partition do đó giảm được thời gian xử lý dữ liệu. - Nhược điểm:  Thực hiện phân chia dữ liệu tương đối phức tạp. - Các ứng dụng phù hợp:  Các ứng dụng có lượng dữ liệu lớn  Các ứng dụng có phạm vi địa lý tương đối rộng.  Các dữ liệu ràng buộc bởi một số điều kiện khách quan. 16

0 nhận xét:

Đăng nhận xét