Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Đồ án cơ sở dữ liệu phân tán quản lý cửa hàng bánh kẹo

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán 1.4.2.3. GVHD: Trần Thanh Hùng Phân mảnh hỗn hợp Trong đa số các trường hợp, phân mảnh ngang hoặc phân mảnh dọc đơn giản cho một lược đồ CSDL không đủ đáp ứng các yêu cầu từ ứng dụng. Trong trường hợp đó phân mảnh dọc có thể thực hiện sau một số mảnh ngang hoặc ngược lại, sinh ra một lối phân hoạch có cấu trúc cây. Bởi vì hai chiến lược này được áp dụng lần lượt, chọn lựa này được gọi là phân mảnh hỗn hợp. 1.5. Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu SQL server Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán là một hệ thống cho phép tạo lập CSDL phân tán và điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL phân tán này. Đặc biệt hệ phải đảm bảo sự phân tán DL là trong suốt đối với người sử dụng(người sử dụng sẽ không biết được nó là Dữ liệu phân tán hay không là dữ liệu phân tán). - Các tác vụ chương trình của DBMS(hệ quản trị cơ sở dữ liệu): + tập chương trình quản trị CSDL địa phương(quản trị CSDL tại máy trạmDBMS địa phương) + Tập chương trình giá trị CSDL phân tán. + Tập chương trình giá trị truyền thông dữ liệu, từ điển dữ liệu: từ điển dữ liệu chứa thông tin về kho DL, thông tin phân tán, các chi tiết liên quan. =>Các thao tác, yêu cầu ở các trạm khác nhau -> cập nhật vào từ điển. 1.6. Cơ sở dữ liệu phân tán thuần nhất và không thuần nhất Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 11 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Sơ đồ tổng thể Sơ đồ phân đoạn Sơ đồ sắp chỗ Sơ đồ ánh xạ địa phương 1 Sơ đồ ánh xạ địa phương 2 Sơ đồ sắp chỗ Sơ đồ sắp chỗ DBMS1 DBMS2 Trạm1 Trạm2 - CSDL phân tán thuần nhất: CSDL phân tán được thiết kế bằng cách chia nhỏ một cơ sở dữ liệu xí nghiệp thành các CSDL địa phương, các CSDL địa phương đó được định vị trên các trạm làm việc khác nhau, tất cả các CSDL địa phương được biểu diễn bởi một mô hình DL. - CSDL không thuần nhất: từ các dữ liệu đã có, Mô hình DL, DBMS có thể khác nhau, được thiết kế bằng cách thiết kế hệ CSDL phân tán từ các CSDL địa phương hiện đang tồn tại, hoạt động. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 12 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng => Tại sao phải có 2 hướng tiếp cận khác nhau? - CSDL phân tán thuần nhất: tiếp cận từ trên xuống vì tất cả các trạm đều xây dựng một mô hình như nhau, giống hệt nhau ->xây dựng từ trên xuống, thiết kế phân tán ngay từ đầu. - CSDL phân tán không thuần nhất: do mỗi trạm xây dựng một cách khác nhau -> kết hợp lại với nhau thành hệ phân tán, phù hợp với hệ thống kế thừa từ những cơ sở vật chất có sẵn. CSDL phân tán không thuần nhất có nhiều vẫn đề cần xử lý do không có sự đồng bộ CSDL ở các trạm. 1.7. Lợi ích của các hệ CSDL phân tán - Là giải pháp thích hợp với các xí nghiệp có cơ cấu tổ chức kinh tế phi tập trung. - Giảm chi phí truyền thông. - Đáp ứng được với sự tăng trưởng. - Tính riêng tư và an toàn cao. - Độ tin cậy cao - Hiệu năng tăng lên - ......... => CSDL phân tán = CSDL hợp nhất + mạng phân tán Chương II MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN PHỐI BÁNH KẸO 2.1. Giới thiệu tổng quan Với một khối lượng bánh kẹo lớn tại các đại lý, việc phân phối các mặt hàng là điều rất khó. Mục đích của việc nghiên cứu hệ thống là để phát hiện những nhu cầu về một hệ thống mới, hoặc nhận xét về hệ thống đang sử dụng. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 13 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Giai đoạn này liên quan đến việc nghiên cứu các nhu cầu thông tin của nhà quản lý, tìm các nguồn cung cấp thông tin này và phác họa các bước cùng các phương pháp cần thiết để biến các số liệu này thành hình thức hữu dụng. Giai đoạn này gồm cả việc rà soát tỏ chức doanh nghiệp, các bảng mô tả công tác và nghiên cứu về các mặt hàng, sản phẩm, báo cáo, hình thức mua sản phẩm của khách hàng và các phương pháp xử lý dữ kiện và hệ thống nội tại đang sử dụng. Thiết lập hệ thống mới thay đổi hệ thống hiện tại bắt đầu từ giai đoạn thiết kế hệ thống và dựa trên nghiên cứu khả thi trong giai đoạn nghiên cứu. Công việc thiết kế cần quan tâm đến người sử dụng và điều hành hệ thống, tài liệu và hồ sơ sử dụng, thủ tục vận hành, các loại báo cáo cần thiết lập, các thiết bị sử dụng trong hệ thống. 2.2. 2.2.1. Giải pháp Bài toán được đặt ra Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán nhằm quản lý phân phối sản phẩm bánh kẹo cho các đại lý hoặc giữa các công ty và đại lý. Dữ liệu phân tán về các đại lý thành viên, mỗi đại lý sẽ quản lý sản phẩm của mình và Công ty sẽ quản lý chung tất cả. Mỗi đại lý sẽ tự nhập các mặt hàng sản phẩm do đại lý của mình bán ra, và dữ liệu các sản phẩm bán ra, nhập vào sẽ được đưa về dữ liệu của sản phẩm tại công ty mà các đại lý phân phối. 2.2.2. Hướng xây dựng Mỗi đại lý là một nút mạng, có 1 server. Các server đó đồng bộ với nhau để có dữ liệu thống nhất, giúp cho việc tổng hợp và theo dõi số liệu của các sản phẩm. Hệ thống nhân viên tại các đại lý sẽ quản lý các mặt hàng của mình, do chính đại lý mình nhập hàng và bán ra với số liệu cụ thể. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 14 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Dữ liệu được thiết kế trên hệ quản trị cơ sở SQL 2012, sử dụng cơ chế Replication. 2.3. Các đối tượng sử dụng 2.3.1. Ban quản lý công ty bánh kẹo 2.3.2. Quản lý chi nhánh 2.4. Phân tích hệ thống về mặt chức năng 2.4.1. Khảo sát hệ thống 2.4.2. Xác định các đối tượng của hệ thống - Nhân viên - Khách hàng - Sản phấm - Kế hoạch bán hàng - Quản lý 2.4.3. Xây dựng biểu đồ chức năng của hệ thống Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 15 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Quản lý phân phối bánh kẹo tại các đại lý Quản lý Nhân Viên Quản lý Khách hàng Tạo tài khoản Bán hàng Mua hàng Phân quyền sử dụng Nhập hàng Thanh toán hóa đơn mua hàng Quản lý cơ sở dữ liệu tại các máy trạm Thống kê số lượng sản phẩm Quản lý hệ thống Quản lý sản phẩm Báo cáo Chất lượng sản phẩm Tổng doanh thu Thành phần Các mặt hàng đã xuất nhiều nhất Khiếu nại Số lượng Đơn giá Hình 2-1. Biểu đồ phân rã chức năng Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 16 Dữ liệu về các sản phẩm

2 nhận xét: