Happy Birthday Yoona- SNSD

Key Royal- エーケービー フォーティーエイト

Key Yuko

エーケービー フォーティーエイト

Key Yuko

エーケービー フォーティーエイト

YulSic is Real

エーケービー フォーティーエイト

Key Yuko

エーケービー フォーティーエイト

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Đồ án cơ sở dữ liệu phân tán quản lý cửa hàng bánh kẹo

Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán 1.4.2.3. GVHD: Trần Thanh Hùng Phân mảnh hỗn hợp Trong đa số các trường hợp, phân mảnh ngang hoặc phân mảnh dọc đơn giản cho một lược đồ CSDL không đủ đáp ứng các yêu cầu từ ứng dụng. Trong trường hợp đó phân mảnh dọc có thể thực hiện sau một số mảnh ngang hoặc ngược lại, sinh ra một lối phân hoạch có cấu trúc cây. Bởi vì hai chiến lược này được áp dụng lần lượt, chọn lựa này được gọi là phân mảnh hỗn hợp. 1.5. Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu SQL server Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán là một hệ thống cho phép tạo lập CSDL phân tán và điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL phân tán này. Đặc biệt hệ phải đảm bảo sự phân tán DL là trong suốt đối với người sử dụng(người sử dụng sẽ không biết được nó là Dữ liệu phân tán hay không là dữ liệu phân tán). - Các tác vụ chương trình của DBMS(hệ quản trị cơ sở dữ liệu): + tập chương trình quản trị CSDL địa phương(quản trị CSDL tại máy trạmDBMS địa phương) + Tập chương trình giá trị CSDL phân tán. + Tập chương trình giá trị truyền thông dữ liệu, từ điển dữ liệu: từ điển dữ liệu chứa thông tin về kho DL, thông tin phân tán, các chi tiết liên quan. =>Các thao tác, yêu cầu ở các trạm khác nhau -> cập nhật vào từ điển. 1.6. Cơ sở dữ liệu phân tán thuần nhất và không thuần nhất Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 11 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Sơ đồ tổng thể Sơ đồ phân đoạn Sơ đồ sắp chỗ Sơ đồ ánh xạ địa phương 1 Sơ đồ ánh xạ địa phương 2 Sơ đồ sắp chỗ Sơ đồ sắp chỗ DBMS1 DBMS2 Trạm1 Trạm2 - CSDL phân tán thuần nhất: CSDL phân tán được thiết kế bằng cách chia nhỏ một cơ sở dữ liệu xí nghiệp thành các CSDL địa phương, các CSDL địa phương đó được định vị trên các trạm làm việc khác nhau, tất cả các CSDL địa phương được biểu diễn bởi một mô hình DL. - CSDL không thuần nhất: từ các dữ liệu đã có, Mô hình DL, DBMS có thể khác nhau, được thiết kế bằng cách thiết kế hệ CSDL phân tán từ các CSDL địa phương hiện đang tồn tại, hoạt động. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 12 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng => Tại sao phải có 2 hướng tiếp cận khác nhau? - CSDL phân tán thuần nhất: tiếp cận từ trên xuống vì tất cả các trạm đều xây dựng một mô hình như nhau, giống hệt nhau ->xây dựng từ trên xuống, thiết kế phân tán ngay từ đầu. - CSDL phân tán không thuần nhất: do mỗi trạm xây dựng một cách khác nhau -> kết hợp lại với nhau thành hệ phân tán, phù hợp với hệ thống kế thừa từ những cơ sở vật chất có sẵn. CSDL phân tán không thuần nhất có nhiều vẫn đề cần xử lý do không có sự đồng bộ CSDL ở các trạm. 1.7. Lợi ích của các hệ CSDL phân tán - Là giải pháp thích hợp với các xí nghiệp có cơ cấu tổ chức kinh tế phi tập trung. - Giảm chi phí truyền thông. - Đáp ứng được với sự tăng trưởng. - Tính riêng tư và an toàn cao. - Độ tin cậy cao - Hiệu năng tăng lên - ......... => CSDL phân tán = CSDL hợp nhất + mạng phân tán Chương II MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN PHỐI BÁNH KẸO 2.1. Giới thiệu tổng quan Với một khối lượng bánh kẹo lớn tại các đại lý, việc phân phối các mặt hàng là điều rất khó. Mục đích của việc nghiên cứu hệ thống là để phát hiện những nhu cầu về một hệ thống mới, hoặc nhận xét về hệ thống đang sử dụng. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 13 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Giai đoạn này liên quan đến việc nghiên cứu các nhu cầu thông tin của nhà quản lý, tìm các nguồn cung cấp thông tin này và phác họa các bước cùng các phương pháp cần thiết để biến các số liệu này thành hình thức hữu dụng. Giai đoạn này gồm cả việc rà soát tỏ chức doanh nghiệp, các bảng mô tả công tác và nghiên cứu về các mặt hàng, sản phẩm, báo cáo, hình thức mua sản phẩm của khách hàng và các phương pháp xử lý dữ kiện và hệ thống nội tại đang sử dụng. Thiết lập hệ thống mới thay đổi hệ thống hiện tại bắt đầu từ giai đoạn thiết kế hệ thống và dựa trên nghiên cứu khả thi trong giai đoạn nghiên cứu. Công việc thiết kế cần quan tâm đến người sử dụng và điều hành hệ thống, tài liệu và hồ sơ sử dụng, thủ tục vận hành, các loại báo cáo cần thiết lập, các thiết bị sử dụng trong hệ thống. 2.2. 2.2.1. Giải pháp Bài toán được đặt ra Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán nhằm quản lý phân phối sản phẩm bánh kẹo cho các đại lý hoặc giữa các công ty và đại lý. Dữ liệu phân tán về các đại lý thành viên, mỗi đại lý sẽ quản lý sản phẩm của mình và Công ty sẽ quản lý chung tất cả. Mỗi đại lý sẽ tự nhập các mặt hàng sản phẩm do đại lý của mình bán ra, và dữ liệu các sản phẩm bán ra, nhập vào sẽ được đưa về dữ liệu của sản phẩm tại công ty mà các đại lý phân phối. 2.2.2. Hướng xây dựng Mỗi đại lý là một nút mạng, có 1 server. Các server đó đồng bộ với nhau để có dữ liệu thống nhất, giúp cho việc tổng hợp và theo dõi số liệu của các sản phẩm. Hệ thống nhân viên tại các đại lý sẽ quản lý các mặt hàng của mình, do chính đại lý mình nhập hàng và bán ra với số liệu cụ thể. Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 14 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Dữ liệu được thiết kế trên hệ quản trị cơ sở SQL 2012, sử dụng cơ chế Replication. 2.3. Các đối tượng sử dụng 2.3.1. Ban quản lý công ty bánh kẹo 2.3.2. Quản lý chi nhánh 2.4. Phân tích hệ thống về mặt chức năng 2.4.1. Khảo sát hệ thống 2.4.2. Xác định các đối tượng của hệ thống - Nhân viên - Khách hàng - Sản phấm - Kế hoạch bán hàng - Quản lý 2.4.3. Xây dựng biểu đồ chức năng của hệ thống Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 15 Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán GVHD: Trần Thanh Hùng Quản lý phân phối bánh kẹo tại các đại lý Quản lý Nhân Viên Quản lý Khách hàng Tạo tài khoản Bán hàng Mua hàng Phân quyền sử dụng Nhập hàng Thanh toán hóa đơn mua hàng Quản lý cơ sở dữ liệu tại các máy trạm Thống kê số lượng sản phẩm Quản lý hệ thống Quản lý sản phẩm Báo cáo Chất lượng sản phẩm Tổng doanh thu Thành phần Các mặt hàng đã xuất nhiều nhất Khiếu nại Số lượng Đơn giá Hình 2-1. Biểu đồ phân rã chức năng Nhóm 1:KTPM2-K6 Trang 16 Dữ liệu về các sản phẩm

Bài tập lớn UML Quản lý cửa hàng bách hóa

Trên đây là các ca sử dụng được kích hoạt trực tiếp bởi các tác nhân, ngoài ra còn có các ca sử dụng được mở rộng (extend) hoặc bao gồm (include) bởi các ca sử dụng khác. Ca sử dụng Ca sử dụng nguồn Quản lý thông tin học sinh Quản lý bài giảng Điểm danh – Báo suất ăn Quản lý thu Quản lý chi Đăng nhập Quản lý thông tin hàng Lập thực đơn Quản lý thông tin giáo viên Phân công giảng dạy Lập kế hoạch triển khai Báo cáo – Thống kê Giải quyết đăng nhập lỗi Đăng nhập Báo cáo tình hình phát triển của trẻ Báo cáo – Thống kê thu chi Báo cáo – Thống kê Báo cáo – Thống kê thông tin hàng Báo cáo tình hình giảng dạy Lập kế hoạch triển khai Phân công giảng dạy Xem thông tin giáo viên Thêm thông tin giáo viên Quản lý thông tin giáo viên Cập nhật thông tin giáo viên Xóa thông tin giáo viên Xem thực đơn Thêm thực đơn Cập nhật thực đơn Lập thực đơn Xóa thực đơn 11 Thêm hàng Xem hàng Cập nhật hàng Quản lý thông tin hàng Xóa hàng Thêm phiếu chi Xem phiếu chi Cập nhật phiếu chi Quản lý chi Xóa phiếu chi Thêm phiếu thu Xem phiếu thu Cập nhật phiếu thu Quản lý thu Xóa phiếu thu Điểm danh – Báo suất ăn Thêm bài giảng Xem bài giảng Cập nhật bài giảng Quản lý bài giảng Xóa bài giảng Xem thông tin học sinh Cập nhật thông tin học sinh Xóa học sinh Quản lý thông tin học sinh Thêm học sinh 12 1.4.2 Biểu đồ ca sử dụng UC Ban giám hiệu UC Giáo Viên 13 UC Thủ Qũy 14 UC Thủ Kho UC Nhà bếp 15 1.5 Mô hình hóa lĩnh vực bài toán 1.5.1 Tìm các khái niệm Nội dung trình bày ở đây :Đưa ra các bước và phương pháp tìm cụ thể nào sinh viên áp dụng để tìm được các khái niệm của bài toán. Không phải tự nhiên đưa ra các khái niệm bằng cảm tính hay mò được các khái niệm này. Gán cách trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được. (Kiểu Normal - Font Times New Roman 13, justified)  Tìm các khái niệm bằng cách tiếp cận theo cụm danh từ :  B1: Liệt kê các danh từ : Hệ thống (1) Người sử dụng (2) Quyền hạn (3) Người dùng (2) Ban giám hiệu(2) Giáo viên(2) Thủ quỹ(2) Thủ kho(2) Nhà bếp(2) Thông tin nhân viên(2) Phiếu thu Phiếu chi Thực đơn Suất ăn Địa chỉ Trình độ (2) Mục tiêu đào tạo (3) Báo cáo thống kê (1) Tài khoản(2) Hồ sơ giáo viên Trẻ em(3) Bài Gỉang Suất Ăn Thông tin trẻ em(3) Kế hoạch giảng dạy(3) Lớp Khoản thu  B2: loại bỏ các lớp giả(không thuộc phạm vi quản lý của hệ thống.) (1)  B3: đồng nhất các cụm từ đồng nghĩa (2) o Người sử dụng- người dùng- tài khoản = người dùng o Hồ sơ giáo viên- giáo viên- trình độ = giáo viên o Mục tiêu đào tạo = Kế hoạch giảng dạy = Bài giảng o Trẻ em – thông tin trẻ em = trẻ em  B4: Loại các danh từ là thuộc tính (3)  B5: Loại các lớp mờ- có khai niệm không rõ ràng, không biểu diễn một thực thể cụ thể nào.  Ta có danh sách các khái niệm: o Người dùng : Người sử dụng hệ thống 16

Bài tập lớn C Quản lý cửa hàng bách hóa

6. Xác định mục tiêu và ưu tiên Nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, đồng thời giúp cho cửa hàng ngày càng phát triển, có điểm đứng trên thị trường, quản lý cửa hàng một cách hiểu quả, nhanh chóng giải quyết các công việc trong quá trình bán hàng. Dựa vào kiến thức đã học, phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng. Vì vậy mục tiêu cần đặt ra là: Xây dựng một hệ thống để đảm bảo quản lý các thông tin bán hàng và lưu trữ hàng hóa một cách chính xác, giúp cho việc quản lý cửa hàng trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn. II. Phân tích và thiết kế về chức năng 1. Sơ đồ phân cấp chức năng 1.1 Sơ đồ 14 15 1.2 Mô tả chức năng a. Quản lý đơn đặt hàng Sau khi nhân viên có trách nhiệm lập đơn đặt hàng dựa vào báo cáo khảo sát thị trường và chi tiết hàng tồn trong kho, nhân viên sẽ báo cáo với nhà quản lý để nhà quản lý nắm bắt được tình hình hàng hóa trong cửa hàng và liên hệ với nhà cung cấp để nhập hàng. Khi nhập hàng về, nhân viên quản lý kiểm tra số lượng, nguồn hàng, chất lượng hàng thông qua đơn hàng. Sau đó tiến hành ký nhận, viết phiếu nhập và thanh toán, nhập hàng vào kho theo từng loại hàng rồi cập nhật vào cơ sở dữ liệu. b. Quản lý loại hàng Nhân viên kiểm tra số loại hàng, giá cả mỗi loại và lưu vào cơ sở dữ liệu để thống kê, sẽ thay đổi thông tin các loại hàng khi có sửa đổi. c. Quản lý hàng hóa Nhân viên kiểm tra số hàng hóa của từng loại, giá cả, số lượng và chất lượng của mỗi loại, rồi lưu vào cơ sở dữ liệu, sẽ sửa đổi thông tin từng loại hàng khi có thay đổi. d. Quản lý nhân viên Để theo dõi và quản lý nhân viên trong cửa hàng, cửa hàng thực hiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và xóa bỏ nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Danh sách nhân viên mới sẽ được cập nhật liên tục hàng quý để có thể tìm kiếm nhân viên một cách dễ dàng khi có nhu cầu tìm kiếm. Các thông tin nhân viên bao gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, điện thoại liên hệ, địa chỉ, giới tính. e. Quản lý bán hàng Khi khách hàng đến mua và yêu cầu, nhân viên sẽ kiểm tra lại hàng, nếu mặt hàng mà khách yêu cầu đã hết, hoặc không có bán tại cửa hàng sẽ tiến hành thông báo từ chối. Nếu mặt hàng khách yêu cầu được đáp ứng thì tiến hàng viết hóa đơn gửi cho 16 khách để khách hàng thanh toán và đồng thời lưu lại bản sao của hóa đơn vào cơ sở dữ liệu. f. Quản lý nhà cung cấp Cửa hàng có một hệ thống các nhà cung cấp chuyên cung cấp hàng hóa thường xuyên, đảm bảo hoạt động bán hàng luôn được diễn ra liên tục. Việc lưu trữ thông tin các nhà cung cấp giúp cửa hàng nhập hàng tin cậy, đảm bảo chất lượng hàng. Danh sách nhà cung cấp được cập nhật liên tục, thường xuyên giúp tìm kiếm nhà cung cấp nhanh chóng khi có yêu cầu tìm kiếm. Các thông tin nhà cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại. g. Báo cáo thống kê Để theo dõi việc quá trình bán hàng trong cửa hàng, hàng tháng nhân viên lập các báo cáo gửi ban quản lý về doanh thu trong tháng về số lượng hàng tồn, số lượng hàng bán ra. Bên cạnh đó là thống kê danh sách nhân viên và thống kê nhà cung cấp khi có yêu cầu. Lập báo cáo theo quý để nhà quản lý có biện pháp điều chỉnh thích hợp. III. Phân tích và thiết kế dữ liệu 1. Mô hình thực thể liên kết STT Tên kiểu thực thể Khóa 1 Nhân viên MaNV 2 Loại hàng MaLoaiHàng 3 Hàng hóa MaHang 4 Nhà cung cấp MaNCC 17 5 Phiếu nhập MaPN 6 Hóa đơn MaHD 7 Tồn kho MaHang 8 Đơn đặt hàng MaDDH − Mô hình liên kết thực thể 18 2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 1.3 Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic − − − − − − − − − − − NHÀ CUNG CẤP: MaNCC, TenNCC, DiaChi, SDT NHÂN VIÊN: MaNV, HoTenNV, GioiTinh, QueQuan, DienThoai LOẠI HÀNG: MaLoaiHang, TenLoaiHang HÀNG HÓA: MaHang, MaLoaiHang, TenHang, DonGia, DVTinh PHIẾU NHẬP: MaPN, NgayNhap, MaNCC HÓA ĐƠN: MaHD, MaNV, NgayThang. TỒN KHO: MaHang, NgayThang, SoLuong ĐƠN ĐẶT HÀNG: SoDH, NgayThang, MaNV, MaNCC CHI TIẾT ĐƠN ĐẶT HÀNG: MaHang, SoDH, SoLuong. CHI TIẾT PHIẾU NHẬP: MaHang, MaPN, SoLuong CHI TIẾT HÓA ĐƠN: MaHD, MaHang, SoLuong, GiaBan 19

Quản lý điểm tín chỉ trên hệ cơ sở dữ liệu trên ORACLE Server

Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt Bảng 3. Thuộc tính bảng KHOA Stt Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Khóa Mô tả 1 MaKhoa Nchar(10) Notnull Pk Mã khoa 2 TenKhoa Nvarchar2(50) Null Tên khoa 3 TruongKhoa Nvarchar2(50) Null Trưởng khoa Bảng 4. Thuộc tính bảng KHOAHOC Stt Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Khóa Mô tả 1 MaKhoaHoc Nchar(10) Notnull Pk Mã khóa học 2 TenKhoa Nvarchar2(50) Null Tên khoa 3 NienKhoa Date Null Niên khóa Bảng 5. Thuộc tính bảng MONHOC Stt Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Khóa Mô tả 1 MaMH Nchar(10) Notnull Pk Mã môn học 2 TenMH Nvarchar2(50) Null Tên môn học 3 SoTC Int Null Số tín chỉ Bảng 6. Thuộc tính bảng DIEM Stt Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Khóa Mô tả 1 MaSV Mchar(10) Notnull Pk Mã sinh viên 2 MaMH Nchar(10) Notnull Pk Mã môn học Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt 3 MaKhoaHoc Nchar(10) Notnull Pk Mã khóa học 4 DTL Int Null Điểm trên lớp 5 DT1 Int Null Điểm thi 1 6 DTB Int Null Điểm trung bình 7 DiemChu Text Null Điểm chữ 2.2. Mô hình CSDL phân tán Trạm 1 Trạm 2 2.3. Một số truy vấn phân tán 2.3.1. Các Proceduce nhập create procedure nhap_diem( masv nchar, mamh nchar, makhoahoc nchar, dtl float, Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt dt1 float, dtb float, dchu nchar) as begin insert into DIEM values (masv, mamh,makhoahoc, dtl, dt1,dtb,dchu); end; create procedure nhap_sinhvien( masv nchar, tensv nvarchar2, gioitinh nvarchar2, ngaysinh date, diachi nvarchar2, malop nchar) as begin insert into SINHVIEN values (masv, tensv, gioitinh, TO_DATE(ngaysinh,''dd/mm/yyyy'', diachi, malop); end; create procedure nhap_lophoc( malop nchar, tenlop nvarchar2, Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt GVCN nvarchar2, makhoa nchar, makhoahoc nchar) as begin insert into LOPHOC values (malop, tenlop, GVCN, makhoa, makhoahoc); end; create procedure nhap_monhoc( mamh nchar, tenmh nvarchar2, sotc int) as begin insert into MONHOC values (mamh, tenmh, sotc); end; create procedure nhap_khoa(… end; create procedure nhap_khoahoc(…. end; Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt create procedure nhap_diemtl(… end; 2.3.2. Các Proceduce xóa create procedure xoa_diem( r_masv nchar, r_mamh nchar, r_makhoahoc nchar) as begin delete from DIEM where MaSV= r_masv and MaMH=r_mamh and MaKhoaHoc=r_makhoahoc; end; create procedure xoa_sinhvien() end; create procedure xoa_lophoc() from LOPHOC where malop=r_malop; end; Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page Trường đại học công nghiệp hà nội – Khoa cntt create procedure xoa_monhoc(r_mamh nchar) end; create procedure xoa_khoa(r_makhoa nchar) as begin delete from KHOA where MaKhoa=r_makhoa; end; create procedure xoa_khoahoc(r_makhoahoc nchar) as begin delete from KHOAHOC where MaKhoaHoc=r_makhoahoc; end; create procedure xoa_diemtl(r_masv nchar,r_mamh nchar) as begin delete from DIEMTL where r_masv=MaSV and r_mamh= MaMH; end; 2.3.3. Các proceduce sửa Bài Tập Lớn_CSDL_Phân Tán_Nhóm 8_KTPM2_K6 Page

Đồ án Cơ sở dữ liệu phân tán Thuê nhà chung cư có soucer code

MHDL: Mô hình dữ liệu DBMS: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán 1.4. Kiến trúc CSDL phân tán Sơ đồ pn đoạn Hệ thuần nhất Hệ không thuần nhất Sơ đồ 1.4. : Kiến trúc CSDL phân tán 1.4.1. Sơ đồ tổng thể Định nghĩa tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDL phân tán. Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thể gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể. Tuy nhiên mô hình dữ liệu sử dụng để xác định sơ đồ toàn thể để xác định cách thức ánh xạ đến những mức khác của cơ sở dữ liệu phân tán. 1.4.2. Sơ đồ phân đoạn Mỗi quan hệ có thể chia ra các phần không chồng lên nhau gọi là đoạn. Có nhiều cách chia: chia theo chiều ngang, chia theo chiều dọc và chia theo kiểu hỗn hợp theo chiều ngang và chiều dọc. ánh xạ này giữa quan hệ và các đoạn được xác định trong sơ đồ phân đoạn. ánh xạ theo kiểu 1:n (một quan hệ sang nhiều đoạn) là một đoạn tương ứng một quan hệ và một 11 quan hệ tương đương với một số đoạn. Đoạn xác định bởi một quan hệ qua chỉ số (chỉ số đoạn dữ liệu). 1.4.3. Sơ đồ định vị Đoạn là phần logic của quan hệ, được đặt vật lý tại một hay vài vị trí trên mạng máy tính. Sơ đồ cấp phát xác định những vị trí đặt đoạn. Kiểu ánh xạ xác định trong sơ đồ cấp phát cho phép nhận ra một cơ sở dữ liệu phân tán là dư thừa hay không dư thừa. Thuật ngữ trong suốt mô tả bằng bản sao của đoạn tham chiếu đến vị trí lưu trữ và bản sao xác định qua tên quan hệ và hai chỉ số (chỉ số đoạn, chỉ số vị trí). 1.4.4. Sơ đồ ánh xạ địa phương Trong kiến trúc lược đồ trên có 3 mức độ độc lập theo thứ tự giảm dần: - Mức tổng thể Mức cấp phát Mức ánh xạ Vì vậy, mức thấp hơn cần thiết phải ánh xạ mức cao hơn. Việc ánh xạ gọi là sơ đồ ánh xạ và phụ thuộc vào kiểu cơ sở dữ liệu địa phương. Trong hệ CSDL phân tán thuấn nhất mức độc độc lập có một số kiểu khác nhau khi ánh xạ địa phương ở các vị trí khác nhau. Thực hiện ánh xạ các ảnh vật lý và các đối tượng được lưu trữ lại tại một trạm lên các CSDL địa phương. 1.4.5. Mức độ trong suốt phân tán - Trong suốt phân đoạn: Là mức độ cao nhất của mức độ trong suốt, người sử dụng hoặc chương trình ứng dụng chỉ làm việc trên các quan hệ cơ sở dữ liệu - Trong suốt định vị: Hệ thống yêu cầu người sử dụng hay chương trình ứng dụng phải làm việc trên đoạn logic, tuy nhiên người đó không biết đoạn đó được đặt ở vị trí nào trong cơ sở dữ liệu. - Trong suốt ánh xạ địa phương: Ứng dụng tham chiếu đến các đối tượng có các tên độc lập từ hệ thống cục bộ địa phương. Ứng dụng được cài đặt 12 trên một hệ thống không thuần nhất nhưng được sử dụng như một hệ thống nhất. - Trong suốt bản sao: Nó liên quan chặt chẽ với mức trong suốt định vị. Người sử dụng không biết bản sao của đoạn đặt ở vị trí nào. Thực tế thì người sử dụng không có mức trong suốt định vị nhưng lại có mức trong suốt bản sao. 1.5. Hệ quản trị CSDL phân tán Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán cung cấp công cụ như tạo lập và quản lý cơ sở dữ liệu phân tán. Những phần mềm cần thiết cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán là: - Phần quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management - DB) Phần truyền thông dữ liệu (Data Communication - DC) Từ điển dữ liệu được mở rộng để hiện thông tin về phân tán dữ liệu trong mạng máy tính (Data Dictionary - DD) - Phần cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed Database - DDB) Mô hình các thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu phát triển theo kiểu mô hình thương mại. (Truy cập từ xa trực tiếp). Sơ đồ 1.5. : Hệ quản trị CSDL phân tán Những dịch vụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp: - Cách thức truy cập dữ liệu từ xa: bằng chương trình ứng dụng. 13 - Lựa chọn cấp độ trong suốt phân tán thích hợp: cho phép mở rộng hệ thống theo nhiều cách khác nhau theo từng hoàn cảnh. - Quản trị và điều khiển cơ sở dữ liệu bao gồm công cụ quản lý cơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin về các thao tác trên cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin tổng thể về file dữ liệu đặt ở các nơi trong hệ thống. - Điều khiển tương tranh và điều khiển phục hồi dữ liệu của giao tác phân tán. 1.6. Các mô hình phân tán dữ liệu trong Oracle 1.6.1. Phân tán dữ liệu hoàn toàn - Định nghĩa: Là phương pháp thực hiện phân chia bảng dữ liệu của quan hệ tổng thể thành các phần hoàn toàn độc lập với nhau, sau đó định vị chúng vào các vị trí thích hợp theo các ứng dụng và yêu cầu thực tế. (sử dụng kỹ thuật phân đoạn dọc). - Mô hình: Sơ đồ 1.6. : Phân tán dữ liệu hoàn toàn - Cách thức làm việc:  Mỗi khi vị trí 1 muốn truy cập CSDL của vị trí 2 thì thông qua database link vị trí 1 sẽ được đáp ứng qua đường truyền trực tiếp hoặc qua đường điện thoại.  Dữ liệu thực tế truyền thường lớn nên phương pháp này yêu cầu có đường truyền dữ liệu phải tốt. 14  Không có các vị trí chủ, vị trí trung tâm.  Khi cần tổng hợp dữ liệu thì có thể thực hiện tại bất kỳ vị trí nào trong hệ thống mạng của ứng dụng, dữ liệu sẽ hoàn toàn được truyền trực tiếp.  Cần có tối thiểu 2 Server để đảm bảo sự oan toàn cho hệ thống. - Ưu điểm:  Tính hiệu quả: ngăn cách được dữ liệu sử dùng người dùng.  Tối ưu hóa cục bộ: Dữ liệu lưu ở nơi thích hợp, tối ưu quá trình truy xuất dữ liệu cục bộ.  An toàn dữ liệu: Dữ liệu ko thích hợp thì bị vô hiệu hóa.  Xây dựng CSDL và các ứng dụng đơn giản.  Giảm mức độ dư thừa dữ liệu. - Nhược điểm:  Tốc độ truy cập không nhất quán: Khi truy cập vào dữ liệu không cục bộ thì thời gian sẽ lâu hơn so với dữ liệu cục bộ.  Việc sao lưu không thuận tiện: Nếu dữ liệ không được sao lưu thì mỗi khi có sự cố không thể truy cập được hoặc bị phá hỏng thì việc xử lý dữ liệu đó không thể chuyển sang vị trí khác mặc dù tại đó có tồn tại một bản copy của dữ liệu cần thiết.  Phạm vi phân tán hạn chế: do càng xa thì đường truyền càng kém. - Các ứng dụng phù hợp:  Các ứng dụng có CSDL vừa và nhỏ.  CSDL nó đã có sự phân chia thành các phần độc lập.  Có đường truyền tốt. 1.6.2. Phân tán Partition - Định nghĩa: Là phương pháp thực hiện phân chia bảng dữ liệu của quan hệ tổng thể thành các bảng dữ liệu độc lập nhưng có cấu trúc giống hệt nhau, sau đó định vị chúng vào các vị trí thích hợp. (sử dụng phân đoạn ngang cơ sở) - Mô hình: 15 Sơ đồ 1.6. : Phân tán Partition - Cách thức làm việc:  Các CSDL từ xa kết nối với nhau thông qua database link.  Tồn tại vị trí chủ, Server.  Trung tâm tổng hợp CSDL tại các chi nhánh qua các Snapshot.  Các chi nhánh là vị trí chủ, và trung tâm là vị trí ảnh.  Có thể có dữ liệu được cập nhật tại Server, các chi nhánh tra cứu sẽ qua Snapshot. Khi đó dữ liệu Server là vị trí chủ còn chi nhánh là ảnh.  Trước khi tổng hợp dữ liệu ở Server thì cần làm tươi toàn bộ dữ liệu.  Làm tươi: thường sử dụng phương pháp làm tươi nhanh.  Phải tồn tại 2 máy chủ để đảm bảo an toàn: 1 dự phòng, 1 chạy. - Ưu điểm:  Tránh thêm mới dữ liệu một hàng sai vị trí.  Cho phép thực hiện nhanh hơn các thao tác: Lấy dữ liệu, sửa, tạo index… tại từng Partition do đó giảm được thời gian xử lý dữ liệu. - Nhược điểm:  Thực hiện phân chia dữ liệu tương đối phức tạp. - Các ứng dụng phù hợp:  Các ứng dụng có lượng dữ liệu lớn  Các ứng dụng có phạm vi địa lý tương đối rộng.  Các dữ liệu ràng buộc bởi một số điều kiện khách quan. 16

Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016

Ngây ngất đặc sản đất Nam Định

Quê hương Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn níu chân du khách bằng nhiều đặc sản độc đáo đắm say lòng người.
1. Phở bò
Dẫu nhắc tới phở, nhiều người vẫn quen nhớ gọi tên Hà Nội nhưng ít ai biết nguồn gốc của phở ở Hà thành hay Nam Định cho tới nay vẫn còn là đề tài tranh cãi. Nếu phở Hà Nội phong phú, đa dạng nguyên liệu cũng như cách thưởng thức thì phở Nam Định chỉ là các biến tấu từ phở và thịt bò. Phở bò Nam Định được nấu theo công thức bí truyền của mỗi gia đình nhưng vẫn có nét đặc trưng ở nước dùng ngậy thơm đậm đà, bánh phở nhỏ sợi và thịt bò ngọt, mềm.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Ngày nay, với bảng hiệu quảng cáo “Phở bò Nam Định” có mặt ở các đô thị lớn Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, hay ra cả nước ngoài, nhưng muốn ăn món phở bò ngon như danh tiếng lưu truyền, thì hãy một lần thưởng thức món phở bò Nam Định tại chính mảnh đất Nam Định.
2. Nem nắm Giao Thủy
Nem nắm là món ăn gần gũi với nhiều người, đặc biệt là cánh mày râu. Nem nắm được dùng làm mồi nhậu quen thuộc trong các cuộc vui dân dã. Nem Giao thủy là đặc sản đáng tự hào của huyện Giao Thủy, Nam Định.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Nem nắm được chế biến từ thịt, bì lợn thái mỏng, trộn với thính gạo và các gia vị. Sợi nem Giao Thủy được thái mỏng bằng tay, không dùng máy như nhiều nơi, nên sợi nem mềm mà vẫn giòn và thấm gia vị. Khi ăn nem gói trong lá sung, lá đinh lăng, chấm với nước mắm Sa Châu (huyện Xuân Thủy) thì dậy lên hương vị đặc trưng, béo ngậy và ngọt.
3. Kẹo sìu châu
Đặc sản Nam Định trong trí nhớ của nhiều người có khi lại là vị ngọt ngào, giòn tan, bùi ngậy của những viên kẹo lạc sìu châu. Chỉ từ những hạt lạc, hạt vừng, qua bàn tay khéo léo của người dân xứ thành Nam đã tạo nên thứ quà quê đậm đà mà tinh khiết.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Kẹo Sìu châu gần giống với kẹo lạc, nguyên liệu làm kẹo Sìu châu cũng tương tự gồm lạc, vừng, đường, mạch nha nhưng đặc sản Nam Định thường dùng nhiều lạc ít nha nên thơm và ngon hơn.
Kẹo sìu châu được ưa chuộng đặc biệt mỗi dịp Tết đến xuân về. Ăn miếng kẹo Sìu châu giòn tan, thơm bùi và ngọt thanh mà không dính răng. Thưởng thức kẹo cùng một chén trà nóng trong không khí se lạnh và lất phất mưa xuân thì ngon không gì bằng.
4. Kẹo dồi
Kẹo dồi có xuất xứ từ tỉnh Nam Định, ban đầu chỉ được bán trong các chợ ở một số làng quê trong tỉnh. Dần dần, nó đã trở thành một món quà quê, một đặc sản của vùng, tiến đến thành phố và tỏa đi nhiều nơi.Sở dĩ kẹo có cái tên thú vị như vậy bởi nó mang hình dạng giống như món dồi rất được ưa chuộng tại khu vực miền Bắc – Việt Nam.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Kẹo có lớp vỏ màu trắng đục, giòn tan, bao tròn lấy nhân lạc rang bùi thơm, ăn không bị quá ngọt hay ngấy. Cùng với kẹo lạc, kẹo dồi là thứ quà nhâm nhi với nước chè xanh được nhiều người ưa chuộng.
5. Bánh nhãn Hải Hậu
Bánh nhãn không phải được làm từ long nhãn hay có hương thơm của nhãn mà chỉ đơn giản vì nó tròn và có màu giống quả nhãn. Bánh được làm từ một trong những sản phẩm nông sản của vùng đất nông nghiệp giàu có – loại gạo nếp hương hay nếp cái hoa vàng Hải Hậu từng nổi tiếng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Nguyên liệu làm bánh cũng như các khâu chế biến đều được chọn lựa, thực hiện kĩ càng công phu. Gạo nếp, trứng gà, đường kính, mỡ lợn đều phải lựa loại ngon để bánh rán xong tròn trịa, màu giống quả nhãn và đều nhau nhìn bề ngoài có độ bóng. Khi ăn có độ giòn và có vị mát.
Ai đã từng thưởng thức bánh nhãn hẳn không quên hương vị thơm giòn, béo ngậy của bánh. Ngày nay bánh nhãn có mặt khắp nơi trong tỉnh Nam Định, góp phần làm phong phú thêm văn hóa ẩm thực của địa phương.
6. Bánh xíu páo
Bánh xíu páo là một trong những thức quà ngon, dân dã của người Hoa trước đây sống trên phố Khách (nay là phố Hoàng Văn Thụ, Lê Hồng Phong) thuộc tỉnh Nam Định. Bánh xíu páo có vỏ bóc được ra thành từng lớp như vỏ bánh pía, nhưng nhân bánh là nhân mặn gồm thịt xá xíu, mộc nhĩ, mỡ lợn, trứng gà….Chiếc bánh xíu páo chiên vàng ruộm từ lâu đã là món ăn vặt quen thuộc của nhiều thế hệ học sinh nơi đây.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
7. Bánh gai
Nam Định là mảnh đất sinh ra những chiếc bánh gai thơm ngon, dẻo ngọt và nó là thứ đặc sản tiêu biểu của đất Thành Nam này. Bánh gai Nam Định nổi tiếng nhất là Bánh gai Bà Thi. Đây là món bánh gai truyền thống giữ được hương vị nguyên bản của lá gai và gạo nếp. Cùng với nhân bánh là sự tổng hợp của nhiều nguyên liệu như đỗ xanh bỏ vỏ, thịt mỡ, lạc, sen, dừa… mỗi loại một chút nhưng những nguyên liệu đó đủ để hòa quyện vào nhau và tôn lên một mùi vị khác biệt, thơm ngậy và ngọt bùi.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
8. Cá nướng úp chậu
Cá nướng úp chậu chế biến cầu kỳ, thường chỉ được chuẩn bị trong những dịp lễ Tết đầu năm nhưng không vì thế mà mất đi tính đặc trưng của vùng đất Nam Định.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Những ngày đầu xuân, vào bất cứ gia đình nào tại Nam Định, bên cạnh những món ăn truyền thống, bạn sẽ được chủ nhà mời một món cá nướng độc đáo này. Cá có phần da cá vàng ươm, giòn dai như mực nướng, phần thịt chắc nịch, thơm phức.
đặc sản, Nam Định, bánh nhãn, bánh gai, phở bò nam định, nem nắm, cá nướng úp chậu
Cá lựa con ngon, tươi rói đem úp trong một chiếc chậu chuyên dụng rồi được đốt rơm, om trấu trong khoảng 5 tiếng mới có thành phẩm. Cá hấp thụ nhiệt qua chậu nên không cháy, không chảy nước mà săn chắc tự nhiên rất thơm ngon.

Ngọt bùi hồn quê trong hương vị đặc sản bánh Rang Nam Định

Ở độ tuổi 75, ông Đồng Sơn, thị trấn Cát Thành, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, hàng ngày vẫn cần mẫn với công việc làm bánh Rang như hàng trăm người dân khác ở nơi đây.
Bánh Rang là một loại bánh truyền thống của người dân Cát Thành với nguyên liệu chính là gạo nếp, khoai sọ và vừng mang lại hương vị dẻo, bùi và thơm đặc biệt.
Ông Đồng Sơn được xem là một trong số ít những người lớn tuổi nhất thị trấn Cát Thành (xưa là làng Cát Chử) còn làm và giữ gìn nghề truyền thống làm bánh Rang ở thị trấn Cát Thành.
Bánh Rang Cát Thành là loại bánh đặc biệt, mang hương vị riêng của mảnh đất Cát Thành với lịch sử làng nghề hàng trăm năm nay. Đến nay, người dân nơi đây vẫn giữ nghề truyền thống với loại bánh đặc sắc, mang đặc trưng của miền Bắc.
Theo chân ông Đồng Sơn vào xưởng làm bánh, nghe ông nói về quy trình làm ra một mẻ bánh Rang mới thấy hết được sự cầu kỳ của loại bánh đặc biệt, duy nhất chỉ có ở Nam Định.
Điều đặc biệt của loại bánh này không chỉ nằm ở bí quyết trộn nguyên liệu gạo nếp và khoai sọ giúp làm tăng độ mềm, dẻo, bùi của bánh mà nó còn nằm ở các công đoạn làm ra chiếc bánh.
Ông Đồng Sơn cho hay, rất nhiều người không chỉ là người dân ở làng mà cả người trong và ngoài tỉnh đã đến tận nhà ông cả tháng để học làm bánh xong phần lớn đều thất bại bởi chỉ cần trộn sai tỷ lệ nguyên liệu hoặc một công đoạn nào đó làm chưa được khéo léo, tỉ mỉ hoặc đôi khi là do người làm nghề chưa thành thạo, chưa có bí quyết, kinh nghiệm thì rất dễ dẫn đến tình trạng bánh làm ra bị nhạt, bị hôi, khô và sạn.
Vì vậy, đã có không ít người đến tìm ông học nghề, song không mấy người làm được nghề, theo được nghề dù rằng ông đã chỉ bảo rất tận tình.
Theo ông Đồng Sơn, để làm ra được một chiếc bánh Rang với lớp vỏ bằng vừng trắng đều, không quá dày, cầm trên tay thấy xốp, ăn vào thấy mềm, thơm, ngậy, bùi, đòi hỏi người làm bánh phải rất kiên trì, nhẫn nại và quá trình làm bánh phải có độ chính xác cao.
Để hoàn thành một chiếc bánh Rang phải trải qua rất nhiều công đoạn và qua nhiều ngày. Đầu tiên, gạo nếp sau khi được lựa chọn kỹ sẽ cho vào ngâm nước qua đêm khoảng 10 tiếng, sau đó vớt gạo ra cho vào những chiếc nồi hơi lớn để đồ lên.
Trước khi được đồ, gạo đã được trộn với khoai sọ nghiền nhỏ với một tỷ lệ vừa phải, nếu tỷ lệ không chuẩn, cả mẻ bánh sẽ bị hỏng.
Nói về lý do cho khoai sọ nghiền vào cùng với gạo, ông Đồng Sơn cho biết chất nhựa trong khoai sọ sẽ giúp gạo dẻo hơn sau khi được đồ lên và bánh sẽ mềm hơn.
Sau khi đồ lần 1, nguyên liệu làm bánh được đổ ra, để cho thật nguội rồi sau đó tiếp tục cho vào nồi hơi đồ lên một lần nữa để đạt tới độ dẻo nhất định rồi lại đổ ra để nguội.
Lúc này, nguyên liệu được dàn thành mảng lớn và cắt thành từng miếng hình chữ nhật, hình vuông, hình bầu dục… với kích thước tùy chủ ý của người làm bánh và nhu cầu của khách hàng.
Tiếp đó, mẻ bánh được đem đi phơi từ 3-4 lần nắng (mỗi lần khoảng 2 giờ) rồi cất đi 3-4 ngày, sau đó mới được đem ra rán nổi trong mỡ rồi trộn với mật chưng và cuối cùng là lăn trong vừng để tạo lớp vỏ bánh hoàn chỉnh.
Ông Đồng Sơn cho biết công đoạn phơi nắng rất quan trọng, nó quyết định rất lớn đến độ mềm của bánh và thời hạn sử dụng của bánh. Bánh tốt nhất phải được phơi bằng nắng tự nhiên, không nên sử dụng điện nhân tạo để sấy bánh.
Phơi bằng nắng tự nhiên cũng phải để ý không được phơi lúc trời nắng quá hoặc thiếu ánh nắng. Thường thì một ngày chỉ có thể phơi vào hai thời điểm là nắng buổi sớm và nắng lúc xế chiều vì lúc này nắng nhẹ, không gay gắt, sẽ giúp cho bánh ngon hơn.
Theo ông Đồng Văn Nhân, một người làm bánh ở thị trấn Cát Thành, bánh Rang xưa kia chỉ có nhà giàu mới có điều kiện để làm hoặc mua để thưởng thức. Bánh thường được dùng nhiều vào dịp Tết, ăn cùng với bánh chưng hoặc trong dịp lễ hội đầu năm thường được đem ra mời khách thưởng thức cùng với ấm trà mạn thơm phức.
Đến nay, sau hàng trăm năm từ khi cụ tổ của làng đem nghề từ Hải Dương về đây, trải qua bao thăng trầm, người dân nơi đây tiếp tục làm nghề, giữ nghề làm bánh Rang và phát triển nghề ngày càng mạnh hơn.
Các sản phẩm của làng nghề hiện được xuất đi khắp mọi nơi, trở thành món quà Tết đặc biệt.
Nhiều năm nay, bánh Rang còn được bán ra nước ngoài, trở thành món quà mà nhiều người dùng để mang biếu giúp người ở xa đỡ nhớ hương vị quê hương từ vị bùi của những nguyên liệu đồng quê.
Mùa lễ hội đầu năm, không khí ở thị trấn Cát Thành lúc nào cũng tấp nập, nhộn nhịp. Một gia đình có từ 3-4 nhân công một ngày có thể cho ra 1 tạ bánh thành phẩm cung cấp cho thị trường.
Chủ cửa hàng Hồng Thơm, thị trấn Cát Thành chia sẻ: “Tết ra, dịp lễ hội đầu năm là thời điểm khách hàng mua bánh nhiều nhất để phục vụ cho các lễ hội đầu năm. Gia đình tôi mỗi ngày xuất bán đi ít nhất từ 30-40 tạ bánh. Bánh Rang là loại bánh dễ ăn, mang nét đặc trưng của hương vị quê hương nên rất được ưa chuộng. Bánh lại lành với nguyên liệu đơn giản, không pha tạp gì nên nhiều người rất yên tâm khi lựa chọn loại bánh này, ai về Nam Định tiện đường đều ghé qua Cát Thành mua bánh, vừa để ăn vừa để làm quà cho người thân, bạn bè.”
Trải qua biết bao thăng trầm, biết bao thế hệ người dân làm nghề nơi đây, những người làm bánh lâu năm ở Cát Thành giờ chỉ cần ngửi mùi bánh là có thể nhận ra bánh nào đạt tiêu chuẩn.
Những năm tháng làm nghề đã giúp họ không chỉ hiểu nghề mà còn yêu nghề, gắn bó với nghề và quan trọng hơn cả là cùng nhau giữ gìn nghề làm bánh Rang không chỉ là một công việc, một kế sinh nhai mà còn là nét đẹp văn hóa truyền thống của mảnh đất nơi đây cho các thế hệ sau này./.